GIỚI THIỆU TRƯỜNG THCS HOÀNG LAM


I. Ngày thành lập trường:

» Vào ngày 20/8/2002 theo QĐ số 2226/UBND TX (nay là TP Bến Tre)
» Trường bắt đầu hoạt động từ năm học 2002-2003 (năm đầu tiên học nhờ điểm trường THCS Mỹ Hóa). Lúc đó toàn trường có 27 GV, 430 học sinh, 13 lớp, không có HS khối lớp 9, học sinh 6,7,8 tách ra từ trường THCS Mỹ Hóa có hộ khẩu xã Phú Nhuận và Mỹ Thạnh An.
» Năm học 2003-2004: chính thức hoạt động tại trường khi đã được trang bị đầy đủ CSVC, trang thiết bị dạy và học.
» Đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2005-2010 (lễ đón nhận trường đạt chuẩn tổ chức vào lễ khai giảng NH 2009-2010)
» Năm học 2011-2012: kỉ niệm 10 năm ngày thành lập trường.
» Khi thành lập trường được mang tên THCS Mỹ Thạnh An đến năm 2007-2008 được đổi tên là trường THCS Hoàng Lam theo QĐ số 245/QĐ của UBND TXBT (nay là UBND Thành Phố)

II. Qui mô trường, lớp:

1. Qui mô:

» Tổng diện tích: 5905.7 m2 . Trường xếp loại ba với tổng số 16 lớp/ 4 khối.
» Toàn trường có 03 dãy phòng với tổng số 22 phòng:

+ Dãy A: có 10 phòng trong đó: 08 phòng học, phòng họp (Phòng Mỹ thuật)+ phòng truyền thống, phòng Đội.
+ Dãy B: có 06 phòng trong đó: 02 phòng Tin học, phòng Lab, Văn phòng trường + Phòng Công Đoàn; Thư viện, phòng Ban giám hiệu.
+ Dãy phòng chức năng: nằm sau dãy A gồm 03 phòng chức năng: Phòng thực hành Lý-Hóa-Sinh (được xây dựng và sử dụng từ năm học 2007-2008).

» Khu WC: xây dựng mới đưa vào sử dụng vào năm học 2011-2012, tổng trị giá công trình trên 300 triệu đồng.
» Công trình “Hệ thống nước uống sạch”: do Thầy Dương Minh Tín – nguyên Hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch và vận động XHH thực hiện, đưa vào sử dụng từ năm học 2012-2013. Tổng trị giá công công trình trên 25 triệu đồng.
» Công trình xây dựng bổ sung các phòng chức năng: khởi công xây dựng vào tháng 3/2014, dự kiến hoàn thành vào đầu tháng 9/2014

2. Tổng số CBGV –NV và HS hàng năm

» Tổng số CBGV-NV hằng năm của trường trung bình là 40.
Tổng số CBGV – NV của trường đầu năm học 2013-2014: 43 – Nữ 31, trong đó có 37 GV dạy lớp và 06 NV (phụ trách Thư viện, Kế toán, Y tế, Văn thư, Bảo vệ, tạp vụ)
» GV có tuổi đời thấp nhất: Cô Cao Thị Cẩm Tú (sinh 1987- 26 tuổi)
» GV có tuổi đời cao nhất: Thầy Đoàn Khánh Thất (sinh 1957 -57 tuổi)
» GV chuyển đi năm học 2014-2015:

+ Cô Nguyễn Thảo Vy (CN) → Mỹ Hóa
+ Cô Cao Thị Ngọc Hương (Anh) → TPBT

» GV mới chuyển về :

+ Thầy Nguyễn Trung Kiên (Anh)←Giồng Trôm
+ Cô Nguyễn Thị Thu Sương ( CN)← Mỏ Cày Nam.
+ Cô Hà Thị Hồng Đào ( Kế toán) ← Sơn Đông

» Danh sách các GV đã về hưu từ sau khi thành lập trường đến nay: 09 GV.

1. Cô Lê Xuân Đào - 2006
2. Cô Ngô Thị Thìn - 2007
3. Cô Nguyễn Thị Thúy Lan - 2007
4. Cô Trần Ngọc Diệp - 2007
5. Cô Nguyễn Thị Sáng - 2008
6. Cô Nguyễn Thị Phượng - 2008
7. Cô Trần Thị Phấn - 2009
8. Thầy Lã Phú Đại - 2010
9. Cô Trần Thị Tuyết Vân - 2011

» Tổng số Học sinh và đội viên hàng năm:

Năm học Học sinh (nữ) Đội viên (nữ)
2002-2003: 413_195 390_195
2003-2004: 523_261 422_258
2004-2005: 576_296 553_282
2005-2006: 572_292 572_292
2006-2007: 595_286 487_232
2007-2008: 574_287 485_287
2008-2009: 545_281 498_281
2009-2010: 541_281 534_281
2010-2011: 545_254 545_254
2011-2012: 496-235 496-235
2012-2013: 484-236 484 -236
2013–2014: 501-243 472-231

» Tổng số HS & ĐV qua 12 năm: 6365 - 5938
+ Năm học 2014-2015: 562 HS, nữ …… ( 03 HS chưa ra lớp, K6 có 189 em)

III. Bộ máy tổ chức nhà trường:

1. Chi bộ Đảng (tổ chức chính trị): trực thuộc Đảng ủy xã Phú Nhuận
» Bí thư Chi bộ: Cô Nguyễn Thị Hạnh Dung
» Phó bí thư: Thầy Nguyễn Quốc Hùng
» Tổng số Đảng viên trong Chi bộ hiện tại: 20 (chính thức là 17, dự bị là 03)
» Ban chi ủy: 05 thành viên ( gồm BT, PBT, các chi ủy viên)
2. Ban Giám Hiệu (tổ chức chính quyền)
» Hiệu trưởng:
Cô Nguyễn Thị Hạnh Dung: (từ tháng 8/ 2002 đến tháng 8/2012 giữ chức vụ PHT của trường)→ ngày 01/9/2012 giữ chức vụ Hiệu trưởng đến nay.
(Thầy Dương Minh Tín - Nguyên Hiệu trưởng từ năm 2002 đến ngày 01/9/2012 chuyển công tác đến trường THCS Vĩnh Phúc tháng 12/2012 chuyển về PGD& ĐT - TPBT)
» Phó Hiệu trưởng:
Thầy Nguyễn Quốc Hùng (giữ chức vụ PHT từ ngày 01/9/2012, trước đó công tác tại trường THCS Mỹ Hóa – F7, TPBT)
3. Các tổ chuyên môn & Cán bộ quản lí (năm 2014-2015)
» Toàn trường có 5 tổ (01 Văn phòng + 04 Chuyên môn):

» Tổ Văn phòng: Thầy Nguyễn Phát Lẹ (TT)
» Tổ Toán, Lí, Tin học, CN: Đặng Mạnh Thành (TT); Nguyễn Tuấn Hòa (TP);Nguyễn Thị Diễm Kiều (TP)
» Tổ Anh, TD, Nhạc: Cao Thị Ngọc Hương (TT) đã chuyển công tác ;Nguyễn Thanh Truyền (TP)
» Tổ Ngữ văn-Sử-Địa-GDCD: Nguyễn Thị Thanh Vân (TT); NguyễnTấnThái (TP), Trương Thị Nguyên (TP)
» Tổ Hóa-Sinh-CN-MT: Nguyễn Thị Kim Loan (TT); Nguyễn Thị Hồng Diễm (TP)

4. Công Đoàn (tổ chức chăm lo, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng cho tập thể CBGV –NV, của trường…)
» Chủ tịch CĐCS: + Thầy Nguyễn Thanh Truyền ( từ tháng 3/2011 – nay)
» Nguyên CTCĐCS qua các kì Đại hội CĐ từ khi thành lập trường đến nay:

+ Cô Nguyễn Tuyết Vân (2002 đến 2003)
+ Cô Ngô Kim Liên (2002 đến 2005)
+ Hồng Thị Hồng Lựu (2005 đến 2007)
+ Thầy Trần Minh Luân (2007- tháng 2/ 2011)

» Tổng số CĐV của trường: 43 CĐV
» Ban chấp hành CĐCS: 07 thành viên (CT, PCT và các ủy viên)
» Tổ trưởng các tổ Công Đoàn:

+ Tổ Văn phòng: Nguyễn Ý Xuân
+ Tổ Toán, Lí, Tin học, CN: Nguyễn Thu Sương
+ Tổ Anh, TD, Nhạc: Giản Nguyễn Lynh Khoa
+ Tổ Ngữ văn-Sử-Địa-GDCD: Phạm Hoàng Phi
+ Tổ Hóa-Sinh-CN-MT: Nguyễn Thị Thùy Linh

5. Chi Đoàn (tập hợp Đoàn viên – giáo viên lứa tuổi thanh niên (dưới 30t), hoạt động dưới sự chỉ đạo của Chi bộ, BGH và xã Đoàn Phú Nhuận)
» Tổng số Đoàn viên trong CĐ hiện nay: 04
» Ban chấp hành CĐ: 03 (gồm BT CĐ, PBT, ủy viên)
» Bí thư CĐ: Cô Cao Thị Cẩm Tú (giữ chức vụ từ tháng 3/2014 → nay)
» Nguyên Bí thư CĐ qua các kỳ Đại hội từ khi thành lập trường đến nay:

+ Nguyễn Thị Phương Vân (2003 đến 2005)
+ Nguyễn Thị Diễm Kiều (2005 đến 2007)
+ Nguyễn Thảo Vy (từ 2008 đến tháng 3/2014)

6. Liên Đội: là tập hợp Đội viên Đội TNTP HCM trong nhà trường, hoạt động dưới sự hỗ trợ của Chi Đoàn và sự chỉ đạo của Chi bộ, BGH, Hội Đồng Đội cơ sở (xã Đoàn), HĐĐ Thành phố; GV trực tiếp quản lí ĐV trong Liên Đội và tổ chức các hoạt động Đội trong nhà trường là GV.TPT.
» GV.TPT: Cô Lê Thị Bích Thủy (2002 đến nay)
» BCH Liên Đội: hoạt động nhiệm kỳ /năm, số thành viên BCH từ 07  09 ĐV do Liên Đội bầu ra qua Đại hội Liên Đội.
» Danh sách Liên Đội trưởng từ năm 2002→ 2013:

- Năm học 2002- 2003: Nguyễn Vĩnh Quốc Trung 1989; quê MTA hiện nay định cư ở Canada.
- Năm học 2003- 2004: Trương Minh Sang 1989; quê MTA , làm việc tại giàn khoan Vũng Tàu.
- Năm học 2004- 2005 và 2005- 2006: Trần Thị Huỳnh Như 1991, quê PN, Tốt nghiệp ĐH Kinh tế, làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Năm học 2006- 2007: Phạm Quốc Việt 1992, MTA, đang học năm thứ 4 Đại học Công Nghệ TP HCM, đối tượng Đảng.
- Năm học 2007- 2008: Nguyễn Thị Đông Nhi 1993, MTA đang học năm III ĐHSP môn Sinh tại TP HCM, đối tượng Đảng.
- Năm học 2008 - 2009: Trần Minh Tiến 1994, PN, đang học năm thứ 2 ĐH Y –TP HCM.
- Năm học 2009- 2010: Nguyễn Đoàn Minh Phương 1995 (MTA, đang ĐH )
- Năm học 2010- 2011 và 2011-2012: Phạm Thị Mai Trúc 1997, MTA, đang bước vào lớp 12 Sinh, trường Chuyên Bến Tre).
- Năm 2012-2013: Trương Thị Phương Trâm, 1998, MTA, đang học lớp 11 Sinh trường Chuyên Bến Tre.
- Năm 2013-2014: Lâm Thiên Phú 9/4 sinh năm 1997, vừa thi tuyển đậu vào lớp 10 Sinh trường Chuyên Bến Tre.

IV.THÀNH TÍCH THI ĐUA CỦA TRƯỜNG VÀ LIÊN ĐỘI

1. Danh hiệu thi đua của trường:
+ Từ 2004-2005 → 2008-2009 (05 năm): Đạt danh hiệu Lao động tiên tiến
+ Năm học 2012-2013: Đạt danh hiệu Trường Tiên tiến xuất sắc; thi đua đứng hạng thứ 3/7 trường khối THCS.
+ Năm học 2013-2014:

2. Danh hiệu thi đua của Liên Đội:

+ Năm 2002-2003: Liên Đội Khá cấp TX
+ Từ năm 2003-2004 → 2006-2007: LĐM cấp TX
+ Năm 2007-2008 → 2011-2012 giữ vững danh hiệu LĐM cấp Tỉnh
+ Năm 2011-2012: LĐ được khen của Trung ương Đoàn với thành tích hoàn thành xuất sắc chương trình công tác Đội và phong trào thiếu nhi.
+ Liên Đội 02 năm liên tục xếp hạng nhất thi đua cấp Thành phố (Khối THCS)
+ Đạt nhiều giấy khen, bằng khen của Thành Đoàn, Tỉnh Đoàn từ 2005-2006 đến nay.

3. Danh sách học sinh giỏi cấp TP, cấp Tỉnh, hằng năm:

- Năm 2003-2004: + Nguyễn Thị Kim Phụng: môn Sinh (TP)→ học NĐC
- Năm 2004-2005:

+ Trần Thị Huỳnh Như: môn Sinh (TP)→ học trường Chuyên
+ Trần Thị Tuyết Hằng: môn Văn (TP + Tỉnh)→ học NĐC

- Năm 2006-2007:

+ Trần Lê Yến Vy: môn Sinh (TP)→ học NĐC
+ Huỳnh Công Thành: môn Sinh (TP)→ học Chuyên Sinh
+ Nguyễn Thị Diễm Trinh: môn sinh → học Chuyên Sinh

- Năm 2007-2008:

+ Nguyễn Thị Đông Nhi: môn sinh (TP+Tỉnh)→ Chuyên Sinh
+ Ngô Mỹ Tiên: giải toán trên máy tính Casio cấp TP → Chuyên Toán

- Năm 2008-2009: Trần Minh Tiến: môn Sinh (TP+tỉnh)→ Chuyên Sinh
- Năm 2009-2010:

+ Nguyễn Thị Phương Thảo: môn Sinh (TP+Tỉnh) → Chuyên Sinh
+Huỳnh Ngọc Chiêu: Anh TP: môn Anh→ Học Hermann

- Năm 2010-2011:

+Huỳnh Kim Bảo 9/4 – Môn Anh (TP+Tỉnh)→ học NĐC
+Võ Thị Yến Nhi 9/4- môn Sinh (TP+Tỉnh)→ Chuyên
+Trần Thanh Mẫn Giang 9/2: môn Sinh cấp TP
Thi Olympic Tiếng Anh qua mạng:

+ Huỳnh Kin Bảo 9/4-II cấp TP, III Tỉnh, III cấp toàn quốc
+ Phạm Thị Mai Trúc 8/1 giải III cấp TP
+ Phan Quốc Thiện: cấp Tỉnh đạt 01 giải III

- Năm học 2011-2012:

+ Phạm Thị Mai Trúc: giải II môn Sinh và đạt giải II cấp Tỉnh. → Chuyên Sinh
+ Phạm Thị Mai Trúc 9/1: giải III cấp TP và Tỉnh giải Toán trên máy tính Casio
+ Nguyễn Tấn Lộc 9/2 HSG cấp Thành phố: môn Sinh → Chuyên Sinh
+ Trần Gia Bảo 9/2 HSG cấp Thành phố: môn Anh → Chuyên Anh
+ Nguyễn Phú Thành 6/1: giải KK cấp Olympic tiếng Anh TP
+ Nguyễn Hồng Sơn: giải KK Tin học trẻ cấp TP năm 2012.

- Năm học 2012-2013:

+ Nguyễn An Bình 9/2: Giải I thi "Cóc tía vàng" cấp Tỉnh; Giải II thi giải Toán trên máy tính Casio cấp TP+Tỉnh: Nguyễn An Bình 9/2;
+ Giải II Olympic Anh cấp TP: ĐV Bùi Anh Thư 8/3; giải III ĐV: Doãn Thị Phương Thảo 9/3;
+ Thi HSG lớp 9 cấp TP: giải II môn Sinh - Trương Thị Phương Trâm 9/1, giải III - Nguyễn Đoàn Minh Trí 9/1; 02 giải KK môn Văn (Trần Gia Hân 9/2 + Nguyễn Ngọc Anh Thi 9/3)
+ Thi HSG lớp 8 cấp TP: môn Sinh (01 giải II - Lý Đăng Huy 8/1; 03 giải III - Lâm Thiên Phú 8/4, Lê Ngọc Thu 8/3, Nguyễn Gia Thế Tuyên 8/4); môn Anh: đạt giải III - Bùi Anh Thư 8/3; môn Ngữ văn: đạt 3/3 (01 giải III - Huỳnh Võ Lan Trinh 8/3; 02 giải II (Nguyễn Thị Thùy Trang 8/4 + Đoàn Thanh Hiền 8/1).
+ Thi HSG cấp Tỉnh: môn Sinh 02 giải KK (Trương Thị Phương Trâm 9/1; Nguyễn Đoàn Minh Trí 9/1); giải III môn Văn - Nguyễn Ngọc Anh Thi 9/3
+ Thi Violympic Toán cấp TP: giải KK- ĐV Phan Quốc Thiện 8/2 ĐV+ 01 giải III Nguyễn An Bình 9/2)

* Thành tích học tập của HS trong năm học 2013-2014:

- Tham dự hội thi Tin học trẻ cấp TP: đạt giải III phần mềm sáng tạo.
- Tham dự hội thi HSG cấp Thành phố: lớp 9 có 08 ĐV đạt danh hiệu, lớp 8 có 06 ĐV đạt danh hiệu; cấp Tỉnh 06 ĐV lớp 9 đạt danh hiệu; 01 ĐV đạt danh hiệu “Văn hay chữ tốt” cấp Thành phố.
- Tham dự hội thi giải Toán trên máy tính cầm tay: đạt 01 giải III cấp TP, giải KK cấp Tỉnh (Trương Bảo Chiêu 9/3)
- Tham dự hội thi Olympic Anh: 01 giải III + 01KK cấp TP; 01 giải III+ giải KK Tỉnh, 01 giải KK cấp Quốc gia (Bùi Anh Thư 9/3) → Năm học 2010 – 2011 ĐV Huỳnh Kim Bảo 9/4 đạt giải danh dự cấp Quốc gia.
- Tham dự hội thi Violympic Toán: 01 giải III cấp TP, 01 giải KK cấp Tỉnh (Phan Quốc Thiện 9/2).

4. Tỉ lệ HS tốt nghiệp lớp 9 và thi đậu vào các trường lớp 10 hàng năm:

- 2002- 2003: ( không có khối 9 lớp 9)
- 2003- 2004:100% trên 80%
- 2004- 2005:100% trên 80%
- 2005- 2006:100% trên 80%
- 2006- 2007:100% trên 80%
- 2007- 2008:100% trên 80%
- 2008- 2009:100% trên 90% (Thứ 2_TP)
- 2009- 2010:100% trên 90% (Thứ 2_TP)
- 2009- 2010:100% trên 80%
- 2010→2011:100% trên 90% (Thứ 2_ TP)
- 2011-2012 : 100% trên 80% (Thứ 3 – TP)
- 2012-2013: 100% 69,12% ( Thứ 6- TP)
- 2013-2014: 100 % (Thứ 3 –TP)
( Chuyên:…….; NĐC ………; LLQ …… ; VTT ………; HM………..; Nguyễn Ngọc Thăng……, )

5. Gương mặt đội viên đạt các danh hiệu tiêu biểu trong hoạt động Đội:

- Năm học 2005→2006: đội viên Trần Thị Huỳnh Như 9/2 đạt danh hiệu CNBH cấp Tỉnh và được trao khánh vàng với thành tích xuất sắc trong học tập, phong trào Đội.
- Năm học 2006-2007: Nguyễn Thị Đông Nhi 8/2 được bình chọn danh hiệu đội viên xuất sắc cấp Tỉnh.
- Năm học 2008-2009: Nguyễn Hữu Tiến 8/3 được bình chọn danh hiệu “Dũng sĩ nghìn việc tốt” cấp Tỉnh, được tham dự liên hoan CNBH cấp TX tại TP
- Năm học 2009-2010: Nguyễn Đoàn Minh Phương 9/5 được xét tặng giải thưởng Kim Đồng (giải thưởng cao quý hội đồng Đội dành cho cán bộ đội xuất sắc
- Năm học 2010-2011: Phạm Thị Mai Trúc 8/1 được chọn một trong 70 gương mặt đội viên – Cháu ngoan Bác Hồ tiêu biểu cấp Tỉnh.
- Năm học 2011- 2012: Phạm Thị Mai Trúc 9/1 được chọn một trong 10 ĐV tiêu biểu trong phong trào “Hành trình theo dấu tích đường HCM trên biển”; vinh dự đạt giải thưởng Kim Đồng năm 2012 do HĐĐ TW trao tặng.
- Năm học 2012-2013: ĐV Lâm Thiên Phú 9/4 được vinh dự bình chọn ĐV tiêu biểu cấp Tỉnh.
- Năm học 2013-2014: ĐV Lâm Thiên Phú 9/4 được vinh dự bình chọn danh hiệu cấp Tỉnh Cháu ngoan Bác Hồ - chiến sỹ nhỏ Điện Biên toàn quốc ( tham dự Liên hoan tại Hà Nội)

6. Danh sách ĐV đạt danh hiệu Chỉ huy Đội giỏi các cấp:

* Năm học 2006- 2007( 02ĐV)

+ Trần Minh Tiến-TP
+ Nguyễn Thị Đông Nhi-Tỉnh

* Năm học 2007- 2008(04ĐV)

+ Nguyễn Đoàn Minh Phương-TP
+ Huỳnh Phương Hảo - TP
+ Võ Thị Yến Nhi-TP
+ Trần Minh Tiến-TP

* Năm học 2008- 2009(04ĐV)

+ Nguyễn Đoàn Minh Phương- giải I TP
+ Trần Thị Hạnh Nguyên- giải II TP
+ Phan Thúy Ái- khuyến khích TP
+ Phạm Thị Mai Trúc-TP

*Năm học 2009- 2010 (04ĐV)

+ Huỳnh Bảo Trâm-TP
+ Trần Thị Hạnh Nguyên-KK-TP
+ Trần Thị Hạnh Trinh-TP
+ Phạm Thị Mai Trúc: 01 giải III- TP

* Năm học 2010-2011(01ĐV)

+ Phạm Thị Mai Trúc – cấp Tỉnh

* Năm học 2011- 2012 (05 ĐV):

+ Lâm Thiên Phú 7/4 – TP
+ Đặng T Thùy Oanh 8/4-TP
+ Trịnh Kim Tuyết 8/4-TP
+ Phạm Thị Thùy Linh 8/4-TP
+ Nguyễn Thị Anh Thư 8/2-TP

* Năm học 2013-2014(05 ĐV):

+ Lâm Thiên Phú 8/4 – Hạng ITP; KK Tỉnh
+ Nguyễn Thị Như Ý 7/2 – Hạng II ,TP
+ Đoàn Thị Trúc Phương 7/2 8/4-TP, đạt Tỉnh
+ Trịnh Kim Tuyết 8/4- KK cấp TP
+ Nguyễn Thị Anh Thư 8/2- đạt TP »Tính đến năm học 2012-2013 có 25 ĐV đạt cấp TP(trong đó đạt cấp Tỉnh 04)

V. Các phong trào truyền thống của Liên Đội từ khi thành lập trường:

- Nghìn việc tốt; Hoa điểm 10; Đọc và làm theo báo Đội; Xanh -Sạch- Đẹp; Kế hoạch nhỏ; Vòng tay bè bạn; Quỹ vì bạn nghèo; Ghế đá sân trường; “Giúp bạn đến trường – Cùng hướng tương lai”…, » Phong trào xây dựng quỹ “Vì bạn nghèo”: giúp đỡ đội viên có hoàn cảnh khó khăn về nhà ở, hình thức: tiết kiệm 200đ/HS/tuần.

+ Năm 2002-2003: 2.126.000đ
+ Năm 2003-2004: 2.000.000đ
+ Năm 2004-2005: 2.690.000đ
+ Năm 2005-2006:2.787.000đ
+ Năm 2006-2007:2.000.000đ
+ Năm 2007-2008:2.000.000đ

- Kết quả thực hiện tổng cộng là: 13.604.000đ ( Mười ba triệu sáu trăm lẻ bốn nghìn đồng
- Danh sách ĐV được hỗ trợ:

+ Lê Thị Khoẵn: ấp 2, PN (2004→2005)
+ Dương Thị Hồng Thắm: An Thuận A, MTA (2005→2006)

» Phong trào “Ghế đá sân trường” NH 2010-2011: thu 5.600.000đ/ 16 lớp trang bị 16 ghế đá trên sân trường.

2. Kết quả thực hiện phong trào Kế hoạch nhỏ hàng năm:

+ Năm 2002-2003: 852.000đ
+ Năm 2003-2004: 1.608.000đ
+ Năm 2004-2005: 1.227.000đ
+ Năm 2005-2006: 1.369.000đ
+ Năm 2006-2007: 920.000đ
+ Năm 2007-2008: 1.028.000đ
+ Năm 2008-2009: 986.000đ
+ Năm 2009-2010: 989.000đ
+ Năm 2010-2011: 2.367.000đ
+ Năm học 2011-2012: 2960.800đ
+ Năm học 2012-2013: 2.186.000đ
+ Năm học 2013-2014: 1.972.000 đ

»Tổng cộng: 27. 253.000 (Hai mươi bảy triệu hai trăm năm mươi ba nghìn đồng)

3. Kết quả thực hiện phong trào Ngôi nhà Khăn quàng đỏ do HĐĐ Thành phố phát động từ NH 2009-2010:

+ Năm học 2010-2011: 1.718.000đ (ĐV Huỳnh Thị Huế Nhi -7/1 được TP xét chọn trao tặng Ngôi nhà KQĐ trị giá 20 triệu đồng)
+ Năm học 2011-2012: 1.215.000đ
+ Năm học 2012 -2013: 2.246.000đ (ĐV Phạm Thị Thùy Linh- 9/4 được TP xét chọn trao tặng Ngôi nhà KQĐ trị giá 20 triệu đồng)
+ Năm 2013-2014: 2.320.000 đ
»Liên Đội tham gia 04 năm với tổng số tiền: 7.499.000đ (Bảy triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn đồng)

4. Thành tích Liên Đội tham gia hoạt động các cấp năm học 2013-2014:

- Tham gia đạt giải I hội thi tìm hiểu Luật Bảo vệ, Chăm sóc & Giáo dục Trẻ em do PGD& ĐT Thành phố phối hợp Phòng LĐ –TB- XH và Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội tổ chức.
- Đạt giải KK hội thi làm lồng đèn Trung thu do NTN tổ chức.
- Đạt giải KK tập thể hội thi “Văn hóa giao thông” do Phòng GD&ĐT TP tổ chức.
- Đạt 02 giải KK, 01 giải treo tranh hội thi thiếu nhi chúc xuân; đạt giải III Liên hoan “Táo quân thiếu nhi về trời” do NTN Tỉnh tổ chức dịp Tết Nguyên Đán 2014.
- Tham dự giải Việt dã Sacombank năm 2013: đạt 01 giải II, 01 giải KK cá nhân.
- Tham dự giải Việt dã cấp TP năm 2014: 01 giải I, 01 giải III và 02 giải KK.
- Tham dự giải Việt dã Báo Đồng Khởi năm 2014: 01 giải III, 03 giải KK.
- Tham dự hội thi “Tiếng hát Hoa phượng đỏ” hè 2014 đạt 05 giải B.
- Tham dự hội thao hè 2014 đạt các tổng cộng 3 giải nhất, 6 giải nhì, 2 giải ba: 01 giải nhất 100m nữ; 01 giải nhất nhảy cao nữ; 01 giải nhất ném bóng nam; 01 giải nhì nhảy xa nữ; 01 giải nhì ném bóng nữ; 01 giải nhì 1500m nam; 01 giải nhì nhảy cao nam; 01 giải nhì đẩy gậy nam; 01 giải nhì đẩy gậy nữ; 01 giải ba 200m nam; 01 giải ba đẩy gậy nữ.

VI. NHỮNG THẾ MẠNH CỦA TRƯỜNG

1. Học tập:

+ Môn Sinh nhiều năm liền có HSG cấp TP, Tỉnh: thi đậu vào trường chuyên, 02 HS đang học Đại học ngành Y
+ Môn Toán nhiều năm liền có HS đạt giải cao hội thi giải toán trên máy tính cầm tay, năm 13-14 đạt danh hiệu HSG cấp Tỉnh
+ Môn Anh có 02 HS thi Olympic Anh đạt giải cấp Quốc gia (Huỳnh Kim Bảo 9/4 – NH 10-11; Bùi Anh Thư 9/3 – NH 14-15)
+ Môn Văn: có HSG cấp Tỉnh ( NH 13-14)
+ Môn Địa, GDCD: có HSG cấp TP (NH 13-14)

2. Phong trào

» Thể dục thể thao với thành tích cao nhất:
- Năm học 2011-2012: Đạt HCV môn kéo co phối hợp nam – nữ tại HKPĐ toàn quốc tổ chức tại Cần Thơ vào tháng 3/2012.

+ Phạm Thị Mai Trúc 8/1
+ Nguyễn Hoàn Nguyên 7/2
+ Nguyễn Thị Yến Ngân 8/1
+ Trần Thị Huỳnh Như 8/1
+ Trần Thị Ngọc Huyền 8/3
+ Nguyễn Trường Lâm 9/4
+ Võ Trường Thịnh 9/4
+ Nguyễn Minh Hiếu 9/4
+ Nguyễn Minh Luân 9/3
+ Lê Huỳnh Đức 8/4

HẾT